Giải thể doanh nghiệp

Giải thể Doanh Nghiệp là việc Doanh Nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doanh đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật. Hiện nay trên thực tế có rất nhiều những thương nhân sau khi đăng ký kinh doanh nhưng vì những lý do khác nhau đã không tiến hành hoạt động kinh doanh hoặc đang kinh doanh nhưng không tiếp tục kinh doanh nữa không thông báo tạm ngừng hoạt động hoặc không giải thể doanh nghiệp do thủ tục giải thể phức tạp và mất nhiều thời gian.

Việc này để lại những hậu quả rất lớn cho công tác quản lý Doanh nghiệp của Nhà nước cũng như chính các thương nhân. Do vậy các thương nhân khi không tiếp tục hoạt động kinh doanh nữa nên tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp để được đảm bảo các quyền và lợi ích của chính mình.

THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

 Hồ sơ gồm:

1. Quyết định giải thể công ty do Chủ sở hữu ký tên.

2. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.

3. Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).

4. Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (phụ lục III-13 Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

5. Bản chính Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.

6. Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết.

Ghi chú: Báo đăng xong để nguyên tờ không cắt rời, không photo.

7. Giấy xác nhận của cơ quan Công an về việc hủy con dấu;

8. Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế;

9. Giấy xác nhận về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước;

Lưu ý: Doanh nghiệp nộp kèm các văn bản của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Hải quan và Bảo hiểm xã hội Thành phố xác nhận doanh nghiệp không còn nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm các loại.

  • Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, thì kèm theo hồ sơ giải thể doanh nghiệp nộp kèm theo hồ sơ giải thể chi nhánh, VPĐD.

Lưu ý:

– Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.

 – Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.

– Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

– Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ gốc.

– Quy cách hồ sơ:

+ Hồ sơ làm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng.

+ Đóng thành từng quyển

+ Bìa cứng (không sử dụng bìa còng)

+ Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự các đầu mục hồ sơ đã hướng dẫn như trên)

+ Trên bìa hồ sơ ghi rõ : Tên Công ty/ Dự án, Loại hồ sơ (Cấp mới/Điều chỉnh/Giải thể), thông tin của người nộp (Tên, số điện thoại, địa chỉ)

– Thời gian có thông báo giải thể kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 7 ngày làm việc

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là gì ?

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là gì ? Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp: a.      Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lâp một doanh nghiệp tư nhân; b.      Không có tư cách pháp nhân; c.      Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Read more...

Phân biệt công ty TNHH một thành viên với DNTN

Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2005. Theo đó doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên có những điểm khác nhau cơ bản sau: Thứ nhất: Về chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân: chủ đầu tư chỉ có thể là cá nhân, có thể là công dân Việt Nam, có thể là cá nhân người nước ngoài, hoạt động theo  Luật Doanh [...]

Read more...

Luật doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình đơn giản nhất trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên chủ các doanh nghiệp tư nhân cũng nên tham khảo kiến thức về Luật doanh nghiệp 2005 quy định quyền hạn và trách nhiệm của loại hình này. “DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Điều 141. Doanh nghiệp tư nhân 1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ [...]

Read more...
Gọi : 0974860481